NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 132 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VĨ ĐẠI (19/5/1890 - 19/5/2022). - Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là một lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc, vô luận kẻ địch hung bạo thế nào hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó, thì địch nào cũng phải tan rã”.

Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm khi nào? Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm cần điều kiện gì?

Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm khi nào? Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm cần điều kiện gì?


    Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm khi nào? Sĩ quan tại ngũ quân đội nhân dân được thăng quân hàm cần điều kiện gì?

     Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

    1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;

    b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

    c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

    Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

    Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;

    Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

    Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

    Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

    Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

    Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;

    Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

    Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

    Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

    Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;

    Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

    3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

    4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

    Căn cứ theo điều 17, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Số: 24/VBHN-VPQH

    Nội dung chính

      Tin mới