Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là một lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc, vô luận kẻ địch hung bạo thế nào hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó, thì địch nào cũng phải tan rã”.

Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

     Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Tại Điều 18 Luật Dân quân tự vệ quy định hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ, gồm:

    (1) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; (2) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; (3) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn; (4) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; (5) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; (6) Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ; (7) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; (8) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; (9) Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ; (10) Thôn đội trưởng.



    Nội dung chính

      Tin mới