Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là một lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc, vô luận kẻ địch hung bạo thế nào hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó, thì địch nào cũng phải tan rã”.

Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã có được thăng quân hàm sĩ quan dự bị theo niên hạn không?

Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã có được thăng quân hàm sĩ quan dự bị theo niên hạn không?

     

    Lễ tốt nghiệp Quân sự cơ sở

    Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 20, Luật Dân quân tự vệ 2019.

    a) Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

    Căn cứ Nghị định 78/2020/NĐ-CP Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

    Điều 20. Phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị

    1. Phong quân hàm sĩ quan dự bị

    a) Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm Thiếu úy sĩ quan dự bị;

    b) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị loại khá trở lên, kết quả rèn luyện tốt thì căn cứ vào chức vụ được bổ nhiệm trong các đơn vị dự bị động viên và mức lương đang hưởng để xét phong cấp bậc quân hàm sĩ quan dự bị tương xứng.

    2. Thăng quân hàm sĩ quan dự bị

    Sĩ quan dự bị có đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây thì được xét thăng quân hàm:

    a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; trình độ kiến thức năng lực tương ứng với chức vụ đảm nhiệm; trong thời hạn xét thăng quân hàm thực hiện tốt các quy định về đăng ký, quản lý, huấn luyện, sinh hoạt và lệnh huy động, động viên của cấp có thẩm quyền;

    b) Chức vụ đang đảm nhiệm trong đơn vị dự bị động viên và chức vụ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có nhu cầu cấp bậc quân hàm cao hơn cấp bậc quân hàm hiện tại;

    c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan dự bị quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Sĩ quan Quân đội nhân nhân Việt Nam năm 1999, được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2008 và năm 2014.

    3. Thăng quân hàm sĩ quan dự bị trước thời hạn

    Sĩ quan dự bị có công trình nghiên cứu, có sáng kiến giá trị phục vụ cho quốc phòng hoặc có thành tích xuất sắc, có hành động dũng cảm trong bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn được tặng thưởng huân chương thì được xét thăng quân hàm trước thời hạn.

    *Thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan dự bị của Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã:

    - Thiếu úy lên Trung úy: 4 năm;

    - Trung úy lên Thượng úy: 5 năm;

    - Thượng úy lên Đại úy: 5 năm;

    - Đại úy lên Thiếu tá: 6 năm;

    - Thiếu tá lên Trung tá: 6 năm;


    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định: Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã có chức vụ tương đương với tiểu đoàn trưởng, cấp bậc quân hàm cao nhất là trung tá sĩ quan dự bị.

    Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã được thăng quân hàm theo niên hạn nếu đã được đào tạo qua Ngành quân sự cơ sở, đã được phong quân hàm thiếu úy sĩ quan dự bị đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn trên.

    Nội dung chính

      Tin mới